9+ Trắc nghiệm cllx khó có giải chi tiết

Khi bạn đã học lý thuyết con lắc lò xo cần thận thì việc giải các bài tập trắc nghiệm cllx trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Dưới đây xin giới thiệu với bạn những bài tập trắc nghiệm khó nhưng luôn xuất hiện trong đề thi chính thức của bộ giáo dục và đào tạo.

Bài tập trắc nghiệm cllx có lời giải

Câu 1. Đặt một lò xo có 1 đầu gắn cố định, đầu còn lại gắn vật. Kích thích cho vật dao động điều hòa theo phương ngang với cơ năng E = 1 J và còn lực đàn hồi cực đại Fđhmax = Gọi I là đầu cố định của con lắc lò xo.Người ta đo thấy giữa hai lần liên tiếp ngắn nhất là 0,1 s thì lò xo chịu lực kéo là $5\sqrt 3 $ N. Hãy tìm quãn đường lớn nhất vật đi được trong khoảng thời gian 0,4 s.

A. 0,6 m.

B. 1,52 m.

C. 0,654cm.

D. 3,25 m.

Hướng dẫn giải

trắc nghiệm cllx

$\begin{array}{l} W = \frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{2}\frac{{{{\left( {kA} \right)}^2}}}{k} = \frac{1}{2}\frac{{{{\left( {{F_{\max }}} \right)}^2}}}{k}\\ \Rightarrow k = \frac{1}{2}\frac{{{{\left( {{F_{\max }}} \right)}^2}}}{W} = 50\left( {\frac{N}{m}} \right)\\ \Rightarrow A = \sqrt {\frac{{2W}}{k}} = 0,2\left( m \right) = 2\left( {cm} \right) \end{array}$

Chọn gốc O tại Vị trí cân bằng, chiều dương hướng theo chiều lò xo giãn. Theo đề:

$\begin{array}{l} \frac{F}{{{F_{\max }}}} = \frac{{kx}}{{kA}} = \frac{x}{A}\\ \Rightarrow x = A.\frac{F}{{{F_{\max }}}} = A.\frac{{5\sqrt 3 }}{{10}} = \frac{{A\sqrt 3 }}{2} \end{array}$

Từ hình vẽ: ${t_{\min }} = \frac{T}{{12}} + \frac{T}{{12}} = 0,1 \to T = 0,6\left( s \right).$

Mặt khác: 0,4 s = T/2 + T/6

→ ${S_{\max }} = 2A + 2A\sin \left( {\frac{{\frac{{2\pi }}{T}.\frac{T}{6}}}{2}} \right) = 3A = 60\left( {cm} \right)$

Chọn đáp án A.

Câu 2. Lấy 2 con lắc lò xo giống hệt nhau. Kích thích cho cả hai con lắc này đều dao động điều hòa với biên độ lần lượt là A, nA (với n nguyên dương). Khi kích thích sao cho cả hai con lắc đều dao động cùng pha với nhau. Chọn gốc thế năng tại VTCB của 2 con lắc. Giả sử rằng, khi Wđ con lắc thứ nhất có giá trị a thì Wt con lắc thứ 2 có giá trị là b. Hỏi khi Wt của con lắc thức 1 là b thì Wđ của con lắc thứ 2 được xác định bằng công thức

A. $\frac{{a + b\left( {{n^2} – 1} \right)}}{{{n^2}}}$

B. $\frac{{b – a\left( {{n^2} – 1} \right)}}{{{n^3}}}$

C. $\frac{{b\left( {{n^2} + 1} \right)}}{{{n^2}}}$

D. $\frac{{{b^2} + a}}{{{n^2}}}$

Hướng dẫn giải

Vì kích thích cho hai con lắc đầu dao động cùng pha nên $\frac{{{x_1}}}{{nA}} = \frac{{{x_2}}}{A} \to {x_1} = n{x_2} \to \frac{{{{\text{W}}_{t1}}}}{{{{\text{W}}_{t2}}}} = {n^2}$

Theo đề bài: Wd1 = a, Wt2 = b nên ta tính ra ngay Wt2 = bn2.

Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng cho con lắc $\frac{1}{2}k{n^2}{A^2} = a + b{n^2}\left( 1 \right)$

Tương tự, ta có: $\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{b}{{{n^2}}} + {{\text{W}}_d}\left( 2 \right)$

Tiến hành lập tỉ lệ (1):(2) thì ta được: ${n^2} = \frac{{a + b{n^2}}}{{\frac{b}{{{n^2}}} + {{\text{W}}_d}}} \to {{\text{W}}_d} = \frac{{a + b\left( {{n^2} – 1} \right)}}{{{n^2}}}$

Chọn đáp án D.

Bài tập trắc nghiệm cllx tự giải

Câu 1: Chu kì dao động con lắc được xác định theo công thức

A. T = 2π.A$\sqrt {\frac{{{m^2}}}{{2{W_{d\max }}}}} .$

B. T = 2π$\frac{A}{{\left| {{v_{\max }}} \right|}}$

C. T = 2π.$\sqrt {\frac{A}{{{a_{\max }}}}} .$

D. T =$\frac{{2\pi }}{{\left| v \right|}}\sqrt {{A^2} + x} .$

Câu 2: Chọn 1 công thức đúng về chu kì dao động con lắc lò xo

A. T = 2π.A$\sqrt {\frac{{{m^2}}}{{2{W_{d\max }}}}} $

B. T = 2π$\frac{{{A^3}}}{{{v_{\max }}}}.$

C. T = 2π.$\sqrt {\frac{{{A^5}}}{{{v_{\max }}}}} .$

D. T =$\frac{{2\pi }}{{\left| v \right|}}\sqrt {{A^2} – {x^2}} .$

Trên là những bài tập trắc nghiệm cllx hay viết dành cho bạn. Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn trong quá trình học tập.